• 1

  • Chiến lược

    Phát triển liên tục cùng sự phát triển toàn cầu.

  • Quan điểm

    Cùng bạn đi đến thành công

  • Phương châm

    Chất lượng chuyên nghiệp, Dịch vụ hoàn hảo!

  • Mục tiêu

    Là một trong những công ty hàng đầu trên thị trường Việt nam trong lĩnh vực cung cấp giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp.

  • Dịch vụ

    Tư vấn, thẩm định các dự án CNTN, triển khai xây dựng hệ thống thông tin tài chính kế toán và quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp.

Bài 2: Kinh nghiệm làm kế toán trong xây dựng

Ngày đăng: 16/05/2016 15:10:07 PM icon view548

Bài 2

 

Kinh nghiệp làm kế toán Công ty xây dung

Công việc của kế toán xây dựng cần làm những gì, cần chú ý những gì đó là câu hỏi chung của nhiều bạn làm kế toán. Công ty cổ phần công nghệ Diamond – Soft xin chia sẻ những kinh nghiệp làm kế toán xây dựng và những chú ý trong quá trình làm kế toán trong công ty xây dựng.

  1. Khi nhận được hợp đồng xây dựng:

_ Dựa vào dự toán: Bảng tổng hợp vật liệu của công trình. Dựa vào bảng tổng hợp vật liệu đối chiếu với Bảng nhập xuất tồn kho  xem còn thiếu vật tư nào rồi in ra kêu xếp, cai công trình, cán bộ quản lý theo dõi công trình hoặc bạn sẽ theo dõi lien hệ đi lấy hóa đn vật tư đầu vào cho đủ như theo bảng kê.

  • Hóa đơn chứng từ phải lấy về được trước ngày Nghiệp thu công trình. Gi mua vào của vật tư thấp hơn hoặc bằng giá trên d toán của bảng Bảng tổng hợp vật liệu nếu cao hơn thì cũng chênh lệch chút ít nếu không sẽ bị bóc ra khi quyết toán thuế.
  • So sánh giữa bảng Tổng hợp vật tư của dự toán và Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho xem còn thiếu vật tư nào nữa cần lấy cho công trình để lấy hóa đơn đầu vào.

Hoạch toán kế toán : Vật liệu

+ Qua kho: Nguyên vật liệu mua vào: xi măng, cát, đá, sỏi, thép, sắt,…. Phiếu nhập kho + hóa đơn + phiếu giao hàng hoặc xuất kho bên bán + hợp đồng và thanh lý hợp đồng photo nếu có + phiếu chi tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc phiếu hoăchj toán mua nợ + Ủy nhiệm chi và các chừng ừ ngân hàng khác => Ghim lại thành bộ.

Nếu nhập kho: Nợ 152,1331 / Có 111,112,331.

 + Xuất thẳng xuống công trình không qua kho: +> Hóa đơn + phiếu giao hàng hoặc xuất kho bên bán + hợp đồng và thanh lý hợp đồng photo nếu có + phiếu chi tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc phiếu mua nợ  + Ủy nhiệm chi và các chừng từ ngân hàng khác => ghim thành bộ

Nợ 621,1331 Có 111, 112,331 => cuối k kết chuyển Nợ 154/ Có 621

Luu ý nên làm phiếu nhập xuất thẳng nhưng dữ liệu vẫn qua kho để theo dõi nhập xuất tồn về số lượng và giá trị  nguyên vật liệu xuất cho công trình qua tài khoản 152.

 

2. Căn cứ vật liệu tồn kho và hóa đơn đầu vào cho công trình làm phiếu xuất kho:

Xuất kho: phiếu xuất kho + phiếu yêu cầu vật tư nếu có

Nợ 621/ Có 152

  • Cuối kỳ kết chuyển Nợ 154/ Có 621.
  • Căn cứ phiếu yêu cầu làm phiếu xuất kho cho công trình, mỗi công trình là một mã riêng biệt ( danh mục công trình)  ể theo dõi giá thành riêng của mỗi công trình. Không nên tách tài khoản 154 thành nhiều tk con như vậy rất dài cho bảng tài khoản.
  • + khi xuất vật tư, bạn s phải xuất chi tiết cho công trình, để tập ợp chi phí vào cng trình đó để theo dõi tính giá thành cho từng công trình . Bạn dựa vào bảng phân tích vật tư rồi xuất vật tư cho công trình đó

Cuối kỳ kết chuyển N154 C621.

+ Vật tư trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn ột chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% với dự toán được mà sẽ có hao hụt như người thợ làm hư hoặc ký thuật tay nghề yếu kém gây lãng phí khi thi công, đừng để chênh lệch nhiều quá là được, nếu chênh lệch qu cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này, ể cả chi phí nhân công cũng vậy nếu lớn hơn đều bị xuất toán ra.

  • Nếu vật liệu đưa vào thấp hơn l do kỹ thuật tay ghề thợ tốt giảm chi phí đầu vào => giảm giá thành => giảm giá vốn => lãi khi quyết toàn thuế không sao c.
  • Nhưng nếu xuất vật liệu đầu vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chẩn mực kế toán thì:

Một là: loại ngay từ đầu Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tờ khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tình thuế TNDN làm tang doanh thu tính thuế x thuế suất 20%, 22%

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán ( pần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên ức bình thường Có tk 621 Chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tếp.

Hai là: vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kết thúc lúc kết chuyển giá vốn

N154/ C621

N632/ C 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 = TK 632 chênh lệch vượt dự toán của tờ khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tang doanh thu tính thu x thuế xuất 20%, 22%

Với vật liệu có đủ:

+ Phiếu nhập

+Phiếu xuất, phiếu yêu cầu đi kèm nếu có

+ Xuất nhập tồn tổng hợp

+ Thẻ kho chi tiết

+ Bảng tính giá thành ( nếu có)

Bước 3 : + Chi phí nhân công công trình:

Nợ 622,627/ Có 334

Chi trả Nợ 334/ Có 111,112

Đê là chi phí hợp lý được từ vào không bị xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ các thủ tục sau:

+ Hợp đồng lao động

+ Bảng chấm công hàng tháng

+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó

+ Tạm ứng, thưởng, tang ca them giờ nếu có,…

+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi

+ Tất cả có chữ ký đầy đủ.

  • Thiếu 1 trong các cái trên cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào, và bị xuất toán khi quyết toán thuế TN.

+ Cuối kỳ: Kết chuyển sang tài khoản 154: Chi tiết cho các công trình N154/C621

+ Chi phí nhân công trong dự toán với thực tế thi công có th? xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế ko thể khớp 100% đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này.

  • Nếu chi phí nhân công đưa vào giảm chi phí => giảm giá thành -> giảm giá vốn => lãi khi quyết toán thuế ko sao cả
  • Nhưng nếu chi phí nhân công vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chuẩn mực kế toán thì:

Mottj là: Loại ngay từ đầu Cuối năm khi quết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra.  tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của t? khai quyết toán năm trên pần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tang doanh thu tính thuế x thuế suất (20%, 22%)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên ức bình thường)

Có TK 622 – Chi phí nhân công tực tiếp.

Hai là: Vẫn ập hợp vào 154 đ theo dõi và sau này khi công trình kết thúc lúc kết chuyển giá vốn

Nợ 154/ Có 622

N632/ C154 = nhân công dự toán + chênh lệch vượt dự toán

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 = tk632 chênh lệch vượt dự toán của tờ khai quyết toán nằm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tang doanh thu tinh thế x thuế suất 20%, 22%

3. Chi phí sản xuất chung:

Nợ 627,1331 / Có 111,112,331,242,.. chi phí này phân ổ theo yếu tố nguyên vật liệu xuất dung:

+ Cuối kỳ: Kết chuển sang tk154: Chi tiết cho các công trình / C627

+ Chi phí SXC trong dự toán với thực tế thi công có thể xuát chênh lệch so với dự toán có thẻ cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng ốt vì thực tế không thể khớp 100% đừng để chênh lệch quá nhiều là được nếu chênh lệch quá cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này. Nếu chi phí SXC đưa vào giảm chi phí => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế ko sao cả.

  • Nhưng nếu chi phí SXC vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chuẩn mực kế toán thì:

Một là: Loại ngay từ đầu Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải laoij tr phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tờ khai quyết toán nămtreen phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tang doanh thu thuế x thuế suất 20%, 22%

Nợ TK632 – Giá ốn bán hàng ( chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ hoặc vượt dự toán) . Có tk 627 chi phí sản xuất chung.

Hai là vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kết thúc lúc kết chuyển giá vốn

Nợ 154/ Có 627

Nợ 632/ Có 154 = chi ph chung dự toán + chênh lệch vượt dự toán

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quết toán TNDN nó nằm ở mục B4 = TK627 chênh lệch vượt dự toán của tờ khai quyết toán nằm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tang doanh thu tính thuế x thuế suất 20%,22%

Các chứng từ:

  • Hóa đơn đầu vào + phiếu chi tiền, phiếu hoạch toán, ủy nhiệm chi
  • Bảng phân bổ CCDC, TSCD.

4: Nếu công trình chưa kết thúc kéo dài nhiều tháng, năm thì ứ treo trên 154 cho đến khi hoàn thành : khi nghiệp thu hoàn thành + Xác nhận khối lượng + quyết toán khối lượng là dựa vào khối lượng thực tế đã thi công và thanh toán + xuất hóa đơn theo giá trị thực tế này.

Doanh thu:

Nợ 111,112,131 / Có 511,33311

Giá vốn: Nợ 632/ Có 154

5. Sau khi kết thúc mỗi công trình Lấy một thùng các tong, thùng mì tôm, thùng bia bỏ hết tất cả tài liệu vào đó: hợ ồng, thanh lý, biên bản xác nhận khối lượng , biên bản nghiệm thu, công văn, hồ sơ thanh toán , hồ sơ hoàn công, bản vẽ hoàn công, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thương thảo hợp đồng,… dán nhãn mác ghi chú tên công trình 154.

Các vấn đề lưu ý: Các căn  đề xuất vật tư, và nhân công, Chi phí sản xuất chung phải bám sát để tránh đa vào vượt khung => bị xuất toán sau này.

+ Dự toán là do các kỹ sư xây dựng ở phòng kỹ thuật lập ban j sang bên đó xin bản mềm = excel hoặc bằng quyển dự toán: trong dự toán có định mức nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung và chi phí máy thi công,… tất cả thể hiện đầy đủ trên Bảng tổng hợp kinh phí

6. Xuất hóa đơn đối với xây dựng:

Theo khoản 2 điều 16 thông tư số 39/2014TT-BTC ng 31/3/2014

  • Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phaan biệt đã thu được tiền hay cha thu được được tiền.
  • Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ th mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Như vậy: Các khoản tạm ứng: không được xuất hóa đơnmà chỉ theo dõi 131

+ Loại công trình cuốn chiếu làm đến đâu nghiệm thu đến đó ( gọi là phân đoạn, nghiệm thu giai đoạn) => gọi là nghiệm thu giai đoạn thi công , hạng mục nào làm xong nghiệm thu luôn, thanh toán xuất hóa đơn luôn.

Giai đoạn1: Biên bản nghiệm thu giai đoạn 1 + Biên bản xác nhận khối l? ợng giai đoạn 1 + bảng quyết toán khối lượng giai đoạn 1 => xất hóa đơn GTGT giai đoạn 1.

Giai đoạn 2: ợng giai đoạn 2 + bảng quyết toán khối lượng giai đoạn 2 => xất hóa đơn GTGT giai đoạn 2. Cho đến khi kết thúc công trình.

  • Kết thúc công trình = các giai đoạn cộng lại: Biên bản nghiệm thu khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng + biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành + Bảng quết toán khối lượng công trình => Xuất hóa đơn GTGT phần còn lại + thanh lý hợp đồng
  • Thực tế mỗi lần ứng là chủ đầu tư đều yêu cầu xuất hóa đơn mới cho tạm ứng do đó để hợp thức hóa tiền t ứng cho các hóa đơn xuất ra thì làm biên bản nghiệm thu + xác nhận giai đoạn theo dạng cuối chếu kiểu này cho đúng luật chế độ s dụng hóa đơn + Loại công trình hoàn thành đại cục.
  • Tức bên thi công phải thi công xây dựng hết các hạng mục toàn bộ => tiến hành nghệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng.
  • Kết thúc công trình: biên bản nghiệp thu khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng + Biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành + bảng quyết toán khối lượng công trình => xuất hóa đơn GTGT + Thanh lý hợp đồng.

Kết luận: Nếu đã nghiệm thu công trình thì là thời điểm xuất hóa đơn tài chính, nếu không xuất hóa đơn thì sẽ bị phạt

+ phạt hành chính

+ phạt chậm nộp thuế

7. Vấn đề chi phí nhân công trong xây dựng.

- Lao động thời vụ < 3 tháng thì bạn không phải đóng Bảo hiểm cho họ nhưng lại phát sinh thuế TNCN néu có thu nhập từ 2 tr đồng / lần trờ lên thì phải khấu trừ 10% ( dù có mã số thuế hay không) (thông tư 111/2014/TT – BTC) Nên hợp đồng bạn ph ghi rõ là trong lương đã bao gồm phụ cấp theo lương và BHXH, BHYT, BHTN

- Để không phải khấu trừ 10% tại nguồn bản phải làm bản cam kết mẫu 03 BCK – TNCN ( làm khi ký hợp đồng, đừng đ cuối năm quyết to mới làm) cam kết 1 năm ko quá 108 tr = 12 tháng x 9 tr/ tháng khấu trừ bản than.

Chú ý Ca nhân làm báo cao cam kết 23 phải là người có mã số thuế

  • Các đối tượng này vẫn được khấu trừ gia cảnh bình thường:
  • Đối với người phụ thuộc 3,6 tr/ tháng
  • Đối với người nộp thuế : 9 tr /tháng 108 tr/ năm

 

Lưu ý

  • Nhân công thuê ngoài ký HĐLĐ phải dưới 3 tháng thì không phải tham gia BHXH, BHYT, BHTN
  • Nhân công thuê ngoài tối đa chỉ được ký HĐLĐ 2 làn / năm ( mỗi lần phải cách quãng về thời gian
  • Khi ký HĐLĐ trong HĐLĐ phải nêu rõ thu nhập , hàng tháng,…… đồng/tháng hoặc …..đồng/ ngày công ( chú : các khoản phục cấp ,.. được trả trực tiếp vào lương,… BHXH,… trả trực tiếp vào lượng,…)
  • Phải làm bản cam kết thu nhập khng quá = 9 trx 12 tháng = 108 tr /năm ( theo mẫu 23 của TT số 156)
  • Nếu có nhiều nhân công thuê ngoài có thể lập danh sách ủy quyền cho tổ trưởng, tổ nhân công thay mặt cho tổ ký HĐLĐ ( trong danh sách ủy quyền phải có chữ ký của người ủy quyền)
  • Trong nhận bảng lượng, nhận các khoản tang ca, làm them giờ ( nhất nhất phải có chữ ký của người lao động giống nhau
  • Hồ sơ trên phải gồm 1 CMND phô tô của người lao động ( có công trình càng ch chẽ)

Chúc các bạn làm tốt công việc kế toán xây dựng của mình

Bạn có thể xem chi tiết tại đây: